N + から言うと/から言えば/から言って
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
から言うと・から言えば・から言って nghĩa là 「xét từ góc độ / tiêu chí N mà đánh giá thì …」. Cách nối: danh từ trừu tượng chỉ tiêu chí, khía cạnh (経験, 値段, 実力, 立場, 常識) + から言うと / から言えば / から言って. Vế sau là nhận định, phán đoán của người nói. Không đi với danh từ chỉ người cụ thể (không nói 先生から言うと; khi đó dùng 先生に言わせれば hoặc 先生から見ると). Văn phong trung tính; から言って hay đi với phán đoán chắc chắn.
経験から言うと、この仕事は一週間では終わらない。
けいけんからいうと、このしごとはいっしゅうかんではおわらない。
Theo kinh nghiệm mà nói, việc này không xong trong một tuần được.
経験から言うと、この仕事は一週間では終わらない。
けいけんからいうと、このしごとはいっしゅうかんではおわらない。
Theo kinh nghiệm mà nói, việc này không xong trong một tuần được.
値段から言えば、こちらのほうがお得です。
ねだんからいえば、こちらのほうがおとくです。
Xét về giá thì cái này có lợi hơn.
実力から言って、彼が優勝するだろう。
じつりょくからいって、かれがゆうしょうするだろう。
Xét về thực lực thì có lẽ anh ấy sẽ vô địch.
先生から言うと、この作文はよく書けている。
先生に言わせれば、この作文はよく書けている。
から言うと không đi với danh từ chỉ người; muốn dẫn ý kiến của một người dùng に言わせれば hoặc から見ると.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!