N + からすると/からすれば
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
からすると・からすれば có hai cách dùng: (1) căn cứ vào dấu hiệu N để suy đoán: 「nhìn vào N thì có vẻ …」, vế sau thường là だろう, らしい, そうだ, に違いない; (2) đứng trên lập trường N để nhận xét: 親の立場からすれば. Cách nối: danh từ + からすると / からすれば. Danh từ có thể là dấu hiệu quan sát được (話し方, 様子, 表情) hoặc lập trường (立場, 目). Khác によると (dẫn nguồn tin nghe được) và から言うと (tiêu chí đánh giá).
あの話し方からすると、彼は関西の出身だろう。
あのはなしかたからすると、かれはかんさいのしゅっしんだろう。
Nghe cách nói chuyện đó thì chắc anh ấy là người vùng Kansai.
あの話し方からすると、彼は関西の出身だろう。
あのはなしかたからすると、かれはかんさいのしゅっしんだろう。
Nghe cách nói chuyện đó thì chắc anh ấy là người vùng Kansai.
親の立場からすれば、子どもには安全な道を選んでほしい。
おやのたちばからすれば、こどもにはあんぜんなみちをえらんでほしい。
Từ lập trường của cha mẹ thì muốn con chọn con đường an toàn.
空の様子からすると、午後から雨になりそうだ。
そらのようすからすると、ごごからあめになりそうだ。
Nhìn bầu trời thì có vẻ chiều nay sẽ mưa.
あの話し方によると、彼は関西の出身だろう。
あの話し方からすると、彼は関西の出身だろう。
によると dùng để dẫn nguồn tin (天気予報によると); suy đoán từ dấu hiệu quan sát được dùng からすると.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!