N + からして
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
からして có hai nghĩa. (1) 「Ngay từ N (thứ cơ bản nhất, tiêu biểu nhất) đã …, huống hồ những cái khác」: nêu một ví dụ điển hình để ngụ ý toàn bộ cũng vậy, thường mang đánh giá tiêu cực (態度からして気に入らない). (2) 「Xét từ N thì …」, căn cứ để phán đoán, gần với からすると (タイトルからして面白そうだ). Cách nối: danh từ + からして, gắn trực tiếp, thay cho trợ từ, không đi kèm も hay さえ. Văn nói và viết đều dùng.
あの店は店員の態度からして気に入らない。
あのみせはてんいんのたいどからしてきにいらない。
Cửa hàng đó, ngay từ thái độ nhân viên đã thấy không ưa rồi.
あの店は店員の態度からして気に入らない。
あのみせはてんいんのたいどからしてきにいらない。
Cửa hàng đó, ngay từ thái độ nhân viên đã thấy không ưa rồi.
うちの部長は、話し方からして偉そうだ。
うちのぶちょうは、はなしかたからしてえらそうだ。
Trưởng phòng tôi ngay cách nói chuyện đã ra vẻ ta đây.
この映画はタイトルからして面白そうだ。
このえいがはタイトルからしておもしろそうだ。
Bộ phim này chỉ nhìn tên thôi đã thấy hay rồi.
この店は店員の態度もからして悪い。
この店は店員の態度からして悪い。
Người Việt hay dịch 「ngay cả … cũng」 nên thêm も, nhưng からして tự mang nghĩa đó và gắn thẳng vào danh từ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!