A + にしろ/にせよ + B + にしろ/にせよ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
A にしろ B にしろ (trang trọng hơn: A にせよ B にせよ) nghĩa "dù A hay B thì cũng…": nêu hai (hoặc nhiều) trường hợp đại diện, vế sau áp dụng chung cho tất cả. Cách nối: động từ thể thường (進学するにせよ就職するにせよ), danh từ nối thẳng (大人にしろ子どもにしろ). Hai vế dùng cùng một dạng, không trộn にしろ với にせよ. So với ~にしても~にしても thì cứng hơn, hay gặp trong văn viết, phát biểu; vế sau thường là nhận định, nghĩa vụ.
電車にしろバスにしろ、朝は混んでいる。
でんしゃにしろバスにしろ、あさはこんでいる。
Dù là tàu điện hay xe buýt thì buổi sáng cũng đông.
電車にしろバスにしろ、朝は混んでいる。
でんしゃにしろバスにしろ、あさはこんでいる。
Dù là tàu điện hay xe buýt thì buổi sáng cũng đông.
進学するにせよ就職するにせよ、よく考えて決めなさい。
しんがくするにせよしゅうしょくするにせよ、よくかんがえてきめなさい。
Dù học lên hay đi làm thì cũng hãy suy nghĩ kỹ rồi quyết định.
大人にしろ子どもにしろ、ルールは守らなければならない。
おとなにしろこどもにしろ、ルールはまもらなければならない。
Dù người lớn hay trẻ con thì cũng phải tuân thủ quy định.
電車にしろバスにせよ、時間がかかる。
電車にしろバスにしろ、時間がかかる。
Hai vế lặp lại cùng một dạng (にしろ…にしろ hoặc にせよ…にせよ), không trộn hai dạng.
大人だにしろ子どもだにしろ、入場料は同じだ。
大人にしろ子どもにしろ、入場料は同じだ。
Danh từ nối thẳng với にしろ, không thêm だ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!