Plain/N + どころか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + どころか
Giải thích
~どころか có hai cách dùng: (1) "không những không… mà ngược lại": phủ định hoàn toàn điều mong đợi, thực tế trái hẳn (熱は下がるどころか上がった); (2) "đừng nói…, ngay cả… cũng (không)": đưa ra một mức cao rồi nhấn mạnh rằng mức thấp hơn còn không đạt (漢字どころかひらがなも書けない). Cách nối: thể thường của động từ, tính từ い; danh từ và tính từ な nối thẳng (漢字どころか, 静かどころか). Vế sau thường có も, さえ, 逆に, かえって; mang sắc thái ngạc nhiên, bất mãn.
薬を飲んだのに、熱は下がるどころか、ますます上がってしまった。
くすりをのんだのに、ねつはさがるどころか、ますますあがってしまった。
Đã uống thuốc rồi mà sốt không những không giảm mà còn tăng thêm.
薬を飲んだのに、熱は下がるどころか、ますます上がってしまった。
くすりをのんだのに、ねつはさがるどころか、ますますあがってしまった。
Đã uống thuốc rồi mà sốt không những không giảm mà còn tăng thêm.
彼は漢字どころか、ひらがなもまだ書けない。
かれはかんじどころか、ひらがなもまだかけない。
Đừng nói chữ Hán, ngay cả hiragana anh ấy còn chưa viết được.
静かな所だと聞いていたが、静かどころか、毎晩うるさくて眠れない。
しずかなところだときいていたが、しずかどころか、まいばんうるさくてねむれない。
Nghe nói chỗ này yên tĩnh, nhưng yên tĩnh đâu chẳng thấy, tối nào cũng ồn không ngủ được.
彼はひらがなどころか、漢字も書けない。
彼は漢字どころか、ひらがなも書けない。
Với nghĩa "đừng nói…", trước どころか là việc khó hơn, sau là việc dễ hơn mà vẫn không làm được.
熱は下がるどころか、少し下がった。
熱は下がるどころか、上がってしまった。
Vế sau phải trái hẳn với điều mong đợi ở vế trước, không phải đúng như mong đợi.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!