N/Vる + に際して/に際し/に際しての N
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N/Vる + に際して/に際し
Giải thích
Diễn tả "khi/nhân dịp" một sự việc đặc biệt, quan trọng (nhập học, tốt nghiệp, ký hợp đồng, xuất cảnh…). Cách nối: danh từ (thường là danh từ Hán-Nhật chỉ sự kiện) + に際して, hoặc động từ thể từ điển (Vる) + に際して; dạng trang trọng hơn là に際し, bổ nghĩa cho danh từ dùng に際しての + N. Đây là văn phong trang trọng, hay gặp trong thông báo, phát biểu, văn bản hành chính. Không dùng cho việc thường ngày như ăn sáng, đi ngủ — khi đó dùng ~ときに. So với ~にあたって, に際して thiên về "thời điểm diễn ra" sự việc hơn là tâm thế chuẩn bị.
卒業に際して、先生方に心から感謝申し上げます。
そつぎょうにさいして、せんせいがたにこころからかんしゃもうしあげます。
Nhân dịp tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô.
卒業に際して、先生方に心から感謝申し上げます。
そつぎょうにさいして、せんせいがたにこころからかんしゃもうしあげます。
Nhân dịp tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô.
海外へ出発するに際し、パスポートの期限を確認してください。
かいがいへしゅっぱつするにさいし、パスポートのきげんをかくにんしてください。
Khi xuất phát ra nước ngoài, xin hãy kiểm tra hạn hộ chiếu.
契約に際しての注意事項をよくお読みください。
けいやくにさいしてのちゅういじこうをよくおよみください。
Xin hãy đọc kỹ các lưu ý khi ký hợp đồng.
朝ご飯を食べるに際して、手を洗います。
朝ご飯を食べるときに、手を洗います。
に際して chỉ dùng cho dịp đặc biệt, trang trọng; việc thường ngày dùng ~ときに.
入学の際して、写真を提出してください。
入学に際して、写真を提出してください。
Người học hay trộn の際に với に際して; mẫu này phải là N + に際して (hoặc N + の際に).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!