N + に応じて/に応じ/に応じた N
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + に応じて/に応じ/に応じた
Giải thích
Diễn tả việc điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp, tương ứng với một yếu tố biến đổi (thu nhập, tuổi, năng lực, mùa, nhu cầu, tình hình). Cách nối: danh từ + に応じて; に応じ là dạng văn viết, bổ nghĩa danh từ dùng に応じた + N. Vế sau thường là hành động chủ động thay đổi cho hợp (変える, 支払う, 選ぶ, 対応する). Cũng dùng với nghĩa "đáp lại" lời mời, yêu cầu: 求めに応じて. Khác với によって (chỉ đơn thuần "khác nhau tùy"), に応じて có ý "điều chỉnh cho tương xứng".
収入に応じて、税金の額が変わる。
しゅうにゅうにおうじて、ぜいきんのがくがかわる。
Số tiền thuế thay đổi tùy theo thu nhập.
収入に応じて、税金の額が変わる。
しゅうにゅうにおうじて、ぜいきんのがくがかわる。
Số tiền thuế thay đổi tùy theo thu nhập.
当店では季節に応じ、メニューを変えております。
とうてんではきせつにおうじ、メニューをかえております。
Cửa hàng chúng tôi thay đổi thực đơn theo mùa.
年齢に応じたトレーニングをすることが大切だ。
ねんれいにおうじたトレーニングをすることがたいせつだ。
Điều quan trọng là tập luyện phù hợp với độ tuổi.
人に応じて考え方が違う。
人によって考え方が違う。
Khi chỉ nói "mỗi người mỗi khác" thì dùng によって; に応じて cần có ý điều chỉnh cho tương xứng.
能力を応じて、仕事を分ける。
能力に応じて、仕事を分ける。
応じる đi với trợ từ に, không phải を.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!