N + に向けて/に向けた N
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + に向けて/に向けた/に向け
Giải thích
Diễn tả hành động, sự chuẩn bị nhằm hướng tới một mục tiêu, một sự kiện sắp tới (kỳ thi, giải đấu, khai trương, phục hồi kinh tế…). Cách nối: danh từ + に向けて; に向け là dạng văn viết, bổ nghĩa danh từ dùng に向けた + N (hoặc に向けての + N). Ngoài ra còn nghĩa "gửi tới, hướng về" đối tượng: 国民に向けてメッセージを発表する. Vế sau thường là nỗ lực, chuẩn bị (練習する, 準備を進める, 対策). Hay gặp trong tin tức, phát biểu.
来月の試験に向けて、毎日図書館で勉強している。
らいげつのしけんにむけて、まいにちとしょかんでべんきょうしている。
Hướng tới kỳ thi tháng sau, ngày nào tôi cũng học ở thư viện.
来月の試験に向けて、毎日図書館で勉強している。
らいげつのしけんにむけて、まいにちとしょかんでべんきょうしている。
Hướng tới kỳ thi tháng sau, ngày nào tôi cũng học ở thư viện.
政府は景気回復に向けた対策を発表した。
せいふはけいきかいふくにむけたたいさくをはっぴょうした。
Chính phủ đã công bố các biện pháp hướng tới phục hồi kinh tế.
優勝に向けて、チーム全員が練習に励んでいる。
ゆうしょうにむけて、チームぜんいんがれんしゅうにはげんでいる。
Hướng tới chức vô địch, cả đội đang chăm chỉ luyện tập.
試験を向けて、勉強しています。
試験に向けて、勉強しています。
Mục tiêu hướng tới đánh dấu bằng に, không phải を.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!