N + に基づいて/に基づき/に基づく N
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + に基づいて/に基づき/に基づく/に基づいた
Giải thích
Diễn tả hành động được thực hiện "căn cứ vào" một cơ sở rõ ràng như luật, quy định, dữ liệu, kết quả điều tra, sự thật, kinh nghiệm. Cách nối: danh từ + に基づいて; に基づき là dạng văn viết, bổ nghĩa danh từ dùng に基づく/に基づいた + N. Văn phong trang trọng (văn bản, tin tức, công việc). Phân biệt với をもとに: をもとに chỉ "chất liệu, gợi ý" để tạo ra cái mới (truyện, phim), còn に基づいて là "căn cứ, tiêu chuẩn" phải bám sát, không được làm trái (vì vậy phim "dựa trên sự kiện có thật" cũng dùng に基づいて).
この映画は実際の事件に基づいて作られた。
このえいがはじっさいのじけんにもとづいてつくられた。
Bộ phim này được làm dựa trên một vụ án có thật.
この映画は実際の事件に基づいて作られた。
このえいがはじっさいのじけんにもとづいてつくられた。
Bộ phim này được làm dựa trên một vụ án có thật.
調査結果に基づき、新しい計画を立てた。
ちょうさけっかにもとづき、あたらしいけいかくをたてた。
Căn cứ vào kết quả khảo sát, chúng tôi đã lập kế hoạch mới.
法律に基づく手続きを行ってください。
ほうりつにもとづくてつづきをおこなってください。
Xin hãy tiến hành thủ tục theo đúng quy định của pháp luật.
経験を基づいて、アドバイスします。
経験に基づいて、アドバイスします。
Động từ 基づく đi với trợ từ に, không phải を.
アンケートの結果に基づく、商品の価格を決めた。
アンケートの結果に基づいて、商品の価格を決めた。
に基づく chỉ đứng ngay trước danh từ để bổ nghĩa (に基づく手続き); nối sang vế câu phải dùng に基づいて/に基づき.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!