N + にほかならない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + にほかならない/にほかならぬ
Giải thích
にほかならない nghĩa là 「chính là N, không phải gì khác」, khẳng định mạnh mẽ nguyên nhân, bản chất. Cách nối: danh từ + にほかならない; khi nêu lý do thường dùng ~から + にほかならない hoặc ~ため + にほかならない (愛情があるからにほかならない). Dạng bổ nghĩa văn viết: にほかならぬ + danh từ. Văn phong trang trọng, dùng trong văn viết, diễn văn. Ngược sắc thái với に過ぎない (chỉ là): にほかならない nâng tầm quan trọng của N.
今回の成功は、皆さんの努力の結果にほかならない。
こんかいのせいこうは、みなさんのどりょくのけっかにほかならない。
Thành công lần này chính là kết quả nỗ lực của mọi người.
今回の成功は、皆さんの努力の結果にほかならない。
こんかいのせいこうは、みなさんのどりょくのけっかにほかならない。
Thành công lần này chính là kết quả nỗ lực của mọi người.
親が子どもを叱るのは、愛情があるからにほかならない。
おやがこどもをしかるのは、あいじょうがあるからにほかならない。
Cha mẹ mắng con cái chẳng phải vì gì khác mà chính là vì thương yêu.
この失敗の原因は、準備不足にほかならない。
このしっぱいのげんいんは、じゅんびぶそくにほかならない。
Nguyên nhân thất bại lần này không gì khác chính là do chuẩn bị chưa đủ.
彼が合格したのは、努力したにほかならない。
彼が合格したのは、努力したからにほかならない。
Khi câu đề cập lý do (~のは), phải nêu lý do bằng から rồi mới nối にほかならない.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!