N/Plain + に過ぎない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + に過ぎない/に過ぎません
Giải thích
に過ぎない nghĩa là 「chỉ là …, không hơn」, người nói đánh giá N là nhỏ bé, không quan trọng hoặc không đáng như người ta nghĩ. Cách nối: danh từ + に過ぎない (không thêm だ); động từ thể thường + に過ぎない (言ったに過ぎない). Thể lịch sự: に過ぎません. Văn phong hơi trang trọng, hay dùng trong bài viết, phát biểu, cũng dùng khi khiêm tốn về bản thân. Vì bản thân mẫu đã có nghĩa 「chỉ」, không cần thêm だけ trước nó.
これは私の個人的な意見に過ぎません。
これはわたしのこじんてきないけんにすぎません。
Đây chỉ là ý kiến cá nhân của tôi thôi.
これは私の個人的な意見に過ぎません。
これはわたしのこじんてきないけんにすぎません。
Đây chỉ là ý kiến cá nhân của tôi thôi.
私はただ言われた通りにやったに過ぎない。
わたしはただいわれたとおりにやったにすぎない。
Tôi chẳng qua chỉ làm theo những gì được bảo.
合格したのは、受験者のわずか一割に過ぎない。
ごうかくしたのは、じゅけんしゃのわずかいちわりにすぎない。
Số người đỗ chỉ vỏn vẹn một phần mười thí sinh.
彼はアルバイトだけに過ぎない。
彼はアルバイトに過ぎない。
Người Việt dịch 「chỉ là」 nên hay thêm だけ, nhưng に過ぎない đã mang nghĩa 「chỉ」, thêm だけ là thừa.
それはうわさだに過ぎない。
それはうわさに過ぎない。
Danh từ nối thẳng với に過ぎない, không chèn だ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!