N + ならともかく
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
N + ならともかく nghĩa "nếu là… thì còn chấp nhận được (hay còn hiểu được), chứ…": người nói nêu một trường hợp có thể chấp nhận, rồi đối chiếu với trường hợp thực tế khó chấp nhận hơn ở vế sau. Cách nối: danh từ + ならともかく (子どもならともかく, 一日ならともかく); cũng gặp với thể thường của động từ, tính từ (簡単ならともかく). Vế sau thường là đánh giá tiêu cực: 無理だ, 困る, おかしい, ~できない. Khác với N + はともかく ("tạm gác chuyện… sang một bên").
子どもならともかく、大人がこんなことも知らないのは恥ずかしい。
こどもならともかく、おとながこんなこともしらないのははずかしい。
Trẻ con thì còn được, chứ người lớn mà không biết chuyện này thì thật đáng xấu hổ.
子どもならともかく、大人がこんなことも知らないのは恥ずかしい。
こどもならともかく、おとながこんなこともしらないのははずかしい。
Trẻ con thì còn được, chứ người lớn mà không biết chuyện này thì thật đáng xấu hổ.
一日ならともかく、一週間も休むのは無理だ。
いちにちならともかく、いっしゅうかんもやすむのはむりだ。
Một ngày thì còn được, chứ nghỉ tận một tuần thì không thể.
近所ならともかく、そんな遠くまで歩いては行けないよ。
きんじょならともかく、そんなとおくまであるいてはいけないよ。
Gần nhà thì còn được, chứ xa như thế thì không đi bộ nổi đâu.
値段ならともかく、デザインはとてもいい。
値段はともかく、デザインはとてもいい。
Muốn nói "tạm không bàn đến giá, còn thiết kế thì tốt" phải dùng はともかく; ならともかく dùng khi vế sau là điều khó chấp nhận.
子どもならともかく、大人ならできる。
子どもならともかく、大人ができないのはおかしい。
Vế sau của ならともかく là đánh giá tiêu cực về trường hợp thực tế, không phải khẳng định tích cực.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!