Vない + ことには
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Vない + ことには nghĩa "nếu không… thì (không thể)…": vế trước là điều kiện tiên quyết bắt buộc, vế sau luôn ở dạng phủ định hoặc mang nghĩa không thể tiến triển (~ない, 分からない, 始まらない, 何とも言えない). Cách nối: động từ thể ない (食べてみないことには, 会わないことには); hiếm hơn với tính từ (安くないことには). Mang sắc thái nhấn mạnh hơn ~なければ~ない; dùng cả văn nói lẫn viết.
実際に食べてみないことには、おいしいかどうか分からない。
じっさいにたべてみないことには、おいしいかどうかわからない。
Phải ăn thử thật thì mới biết có ngon hay không.
実際に食べてみないことには、おいしいかどうか分からない。
じっさいにたべてみないことには、おいしいかどうかわからない。
Phải ăn thử thật thì mới biết có ngon hay không.
社長の許可が出ないことには、この計画は進められない。
しゃちょうのきょかがでないことには、このけいかくはすすめられない。
Chưa có sự cho phép của giám đốc thì không thể triển khai kế hoạch này.
本人に会って話さないことには、何とも言えない。
ほんにんにあってはなさないことには、なんともいえない。
Chưa gặp nói chuyện với chính người đó thì tôi chưa thể nói gì được.
毎日練習しないことには、上手になる。
毎日練習しないことには、上手にならない。
Vế sau của ないことには luôn mang nghĩa phủ định (không thể, không được).
食べてみなかったことには、分からない。
食べてみないことには、分からない。
Trước ことには dùng thể ない hiện tại, không chia quá khứ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!