Vない/Nでない + かぎり
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vない/Nでない + 限り/かぎり
Giải thích
~ないかぎり nghĩa "chừng nào chưa/không… thì…; trừ khi…": nếu điều kiện ở vế trước không thay đổi thì tình trạng ở vế sau vẫn tiếp diễn. Cách nối: động từ thể ない (降らない限り, 反省しない限り); danh từ và tính từ な + でない (よほどの理由でない限り, 健康でない限り). Viết 限り hoặc かぎり. Vế sau thường là tình trạng kéo dài, phán đoán hoặc điều không thể (~ない, ~だろう). Gần nghĩa ~なければ nhưng nhấn mạnh "chỉ trừ trường hợp đó".
雨が降らない限り、試合は予定通り行われる。
あめがふらないかぎり、しあいはよていどおりおこなわれる。
Chừng nào trời không mưa thì trận đấu vẫn diễn ra theo kế hoạch.
雨が降らない限り、試合は予定通り行われる。
あめがふらないかぎり、しあいはよていどおりおこなわれる。
Chừng nào trời không mưa thì trận đấu vẫn diễn ra theo kế hoạch.
本人が反省しない限り、同じ問題がまた起きるだろう。
ほんにんがはんせいしないかぎり、おなじもんだいがまたおきるだろう。
Chừng nào chính người đó chưa tự kiểm điểm thì vấn đề tương tự sẽ lại xảy ra.
よほどの理由でない限り、遅刻は認められない。
よほどのりゆうでないかぎり、ちこくはみとめられない。
Trừ khi có lý do thật đặc biệt, việc đến muộn sẽ không được chấp nhận.
雨が降らない限りに、洗濯物を取り込もう。
雨が降らないうちに、洗濯物を取り込もう。
"Trước khi trời mưa, nhân lúc chưa mưa" là ないうちに; ないかぎり là "chừng nào không… thì".
毎日練習する限り、上手にはならない。
毎日練習しない限り、上手にはならない。
Muốn nói "nếu không… thì" phải dùng thể ない + 限り; Vる + 限り lại là "chừng nào còn…", làm câu thành vô nghĩa.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!