Vない + ものか/ものだろうか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vない + ものか/ものだろうか/ものでしょうか
Giải thích
Diễn tả mong muốn tha thiết của người nói về một điều khó thực hiện: "không có cách nào… được sao, giá mà… được". Cách nối: Vない + ものか/ものだろうか/ものでしょうか; động từ thường ở thể khả năng (解決できないものか, 残せないものか); cũng dùng ~はないものか với danh từ (方法はないものか). Hay đi với 何とか, 何とかして, もう少し. Phân biệt với ~ものか (Vる): bỏ ない thì thành phủ định mạnh "không đời nào", nghĩa ngược hẳn.
何とかして、この問題を解決できないものか。
なんとかして、このもんだいをかいけつできないものか。
Không có cách nào giải quyết được vấn đề này sao.
何とかして、この問題を解決できないものか。
なんとかして、このもんだいをかいけつできないものか。
Không có cách nào giải quyết được vấn đề này sao.
もっと安く旅行する方法はないものだろうか。
もっとやすくりょこうするほうほうはないものだろうか。
Không biết có cách nào đi du lịch rẻ hơn không nhỉ.
この古い家を、何とか残せないものでしょうか。
このふるいいえを、なんとかのこせないものでしょうか。
Liệu có cách nào giữ lại ngôi nhà cổ này không ạ.
何とかして、彼に会えるものか。
何とかして、彼に会えないものか。
Muốn diễn tả mong mỏi thì phải có ない; 会えるものか lại là "làm sao mà gặp được" (phủ định).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!