Vる + ものか/もんか/ものですか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Phủ định mạnh mẽ bằng hình thức câu hỏi tu từ: "không đời nào…, làm gì có chuyện…". Cách nối: V thể từ điển + ものか (行くものか); cũng đi với Aい (うれしいものか), Aな + な (平気なものか). Văn nói thân mật dùng もんか (nam giới, giọng gắt), nữ giới hay dùng ものですか/もんですか; thường lên án hoặc thể hiện quyết tâm "nhất định không". Hay đi với 二度と, 誰が, 何が. Mang cảm xúc mạnh nên không dùng với người trên.
あんな店、二度と行くものか。
あんなみせ、にどといくものか。
Cái quán đó, không đời nào tôi quay lại lần nữa.
あんな店、二度と行くものか。
あんなみせ、にどといくものか。
Cái quán đó, không đời nào tôi quay lại lần nữa.
誰があんな人と結婚するもんか。
だれがあんなひととけっこんするもんか。
Ai mà thèm cưới cái người như thế chứ.
こんな難しい問題が、子どもにわかるものですか。
こんなむずかしいもんだいが、こどもにわかるものですか。
Bài khó thế này thì trẻ con làm sao mà hiểu được.
あんな店、二度と行かないものか。
あんな店、二度と行くものか。
ものか tự nó đã mang nghĩa phủ định mạnh, phía trước dùng thể khẳng định; thêm ない sẽ đổi thành nghĩa mong mỏi.
部長、そんな話を信じるもんか。
部長、そんな話は信じられません。
もんか rất gắt và suồng sã, không nói với cấp trên; nên phủ định lịch sự.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!