Vる(Ⅰ)/V-stem(Ⅱ,Ⅲ) + まい
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vる/V-stem + まい
Giải thích
まい có hai nghĩa: (1) ý chí phủ định của người nói "quyết không…" (= ~ないつもりだ), hay đi với と思う, と決める, 二度と; (2) suy đoán phủ định "chắc là không…" (= ~ないだろう). Cách nối: động từ nhóm Ⅰ dùng thể từ điển + まい (行くまい, 頼るまい); nhóm Ⅱ dùng thể từ điển hoặc bỏ ない (食べるまい/食べまい); する → するまい/すまい, 来る → 来るまい/こまい. Là cách nói văn viết, cứng, hơi cổ; hội thoại thường dùng ないつもりだ, ないだろう. Không gắn まい sau thể ない.
二度と同じ失敗はするまいと心に決めた。
にどとおなじしっぱいはするまいとこころにきめた。
Tôi đã quyết tâm sẽ không bao giờ mắc lại sai lầm như thế.
二度と同じ失敗はするまいと心に決めた。
にどとおなじしっぱいはするまいとこころにきめた。
Tôi đã quyết tâm sẽ không bao giờ mắc lại sai lầm như thế.
この雨では、彼は今日来るまい。
このあめでは、かれはきょうくるまい。
Mưa thế này thì chắc hôm nay anh ấy không đến đâu.
夜はもう甘いものを食べまいと思っている。
よるはもうあまいものをたべまいとおもっている。
Tôi định từ giờ buổi tối sẽ không ăn đồ ngọt nữa.
もうあの店には行かないまい。
もうあの店には行くまい。
まい đã mang nghĩa phủ định, không gắn sau thể ない; động từ nhóm Ⅰ dùng thể từ điển.
もう二度と彼には会わまいと思った。
もう二度と彼には会うまいと思った。
Nhầm với cách chia ない: động từ nhóm Ⅰ không đổi sang đuôi あ trước まい.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!