Plain + ものの
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~ものの nghĩa "tuy (đúng là)… nhưng…": thừa nhận sự việc ở vế trước, nhưng vế sau cho thấy kết quả thực tế không như mong đợi, không tiến triển như lẽ ra phải thế. Cách nối: thể thường của động từ, tính từ い (取ったものの, 小さいものの); tính từ な + な hoặc である (便利なものの); danh từ + である (学生であるものの). Văn viết, hơi trang trọng hơn けれども; vế sau không dùng ý chí, mệnh lệnh, rủ rê.
免許は取ったものの、運転する機会がほとんどない。
めんきょはとったものの、うんてんするきかいがほとんどない。
Tuy đã lấy bằng lái nhưng tôi hầu như không có dịp lái xe.
免許は取ったものの、運転する機会がほとんどない。
めんきょはとったものの、うんてんするきかいがほとんどない。
Tuy đã lấy bằng lái nhưng tôi hầu như không có dịp lái xe.
新しいパソコンを買ったものの、使い方がよく分からない。
あたらしいパソコンをかったものの、つかいかたがよくわからない。
Tuy đã mua máy tính mới nhưng tôi không rõ cách dùng lắm.
この部屋は駅から近くて便利なものの、家賃が高すぎる。
このへやはえきからちかくてべんりなものの、やちんがたかすぎる。
Căn phòng này gần ga, tiện thật nhưng tiền thuê quá đắt.
この店は高いものの、ぜひ行ってみてください。
この店は高いけれど、ぜひ行ってみてください。
Vế sau của ものの không dùng lời mời, yêu cầu, ý chí; khi đó dùng けれど/が.
彼は学生のものの、毎日働いている。
彼は学生であるものの、毎日働いている。
Danh từ nối với ものの bằng である, không dùng の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!