Plain + とはいうものの
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + とはいうものの/とは言うものの
Giải thích
~とはいうものの nghĩa "tuy nói là… nhưng thực tế…": thừa nhận một điều (thường là điều người ta hay nói, hay tin) rồi chỉ ra thực tế khác với hình dung đó. Cách nối: thể thường của động từ, tính từ; danh từ và tính từ な có thể nối thẳng hoặc thêm だ (春とはいうものの, 便利だとはいうものの). Có thể đứng đầu câu như liên từ: とはいうものの、~ ("nói vậy chứ…"). Viết là とはいうものの hoặc とは言うものの; văn viết hơi trang trọng, gần nghĩa とはいえ.
暦の上では春とはいうものの、まだ朝晩は寒い。
こよみのうえではるとはいうものの、まだあさばんはさむい。
Theo lịch thì đã là mùa xuân nhưng sáng tối vẫn còn lạnh.
暦の上では春とはいうものの、まだ朝晩は寒い。
こよみのうえではるとはいうものの、まだあさばんはさむい。
Theo lịch thì đã là mùa xuân nhưng sáng tối vẫn còn lạnh.
ダイエット中とはいうものの、甘いものはなかなかやめられない。
ダイエットちゅうとはいうものの、あまいものはなかなかやめられない。
Nói là đang ăn kiêng nhưng tôi mãi không bỏ được đồ ngọt.
日本語を三年勉強したとは言うものの、敬語はまだ苦手だ。
にほんごをさんねんべんきょうしたとはいうものの、けいごはまだにがてだ。
Nói là đã học tiếng Nhật ba năm nhưng tôi vẫn kém kính ngữ.
春とはいうものの、とても暖かい。
春とはいうものの、まだ寒い。
Vế sau phải trái với điều người ta hình dung từ vế trước; "mùa xuân" mà "ấm" là đúng như dự đoán nên không dùng mẫu này.
忙しいとはいうものの、手伝ってください。
忙しいとは思いますが、手伝ってください。
Vế sau của とはいうものの là nhận xét về thực tế, không dùng nhờ vả, mệnh lệnh.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!