V(可能形) + ものなら
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
V + ものなら
Giải thích
V(可能形) + ものなら nghĩa "nếu mà có thể… thì (tôi muốn…)": giả định một điều rất khó hoặc không thể xảy ra, vế sau là mong muốn mạnh của người nói (~たい, ~てほしい). Cách nối: động từ thể khả năng (できる, 行ける, 戻れる, 代われる) + ものなら. Dạng cố định ~られるものなら~てみろ dùng để thách thức (やれるものならやってみろ). Không dùng cho việc dễ dàng thực hiện; khi đó dùng なら/たら. Khác với V意向形 + ものなら ("nếu lỡ… thì hậu quả nghiêm trọng").
できるものなら、もう一度学生時代に戻りたい。
できるものなら、もういちどがくせいじだいにもどりたい。
Nếu mà có thể, tôi muốn quay lại thời học sinh thêm một lần.
できるものなら、もう一度学生時代に戻りたい。
できるものなら、もういちどがくせいじだいにもどりたい。
Nếu mà có thể, tôi muốn quay lại thời học sinh thêm một lần.
空を飛べるものなら、一度でいいから飛んでみたい。
そらをとべるものなら、いちどでいいからとんでみたい。
Nếu mà bay được, tôi muốn thử bay lên trời dù chỉ một lần.
代われるものなら、病気の娘と代わってあげたい。
かわれるものなら、びょうきのむすめとかわってあげたい。
Nếu mà đổi được, tôi muốn chịu bệnh thay cho con gái.
帰るものなら、今すぐ国へ帰りたい。
帰れるものなら、今すぐ国へ帰りたい。
Nghĩa "nếu mà có thể" cần động từ thể khả năng trước ものなら.
明日暇なものなら、遊びに来てね。
明日暇なら、遊びに来てね。
ものなら chỉ dùng cho điều khó thực hiện; điều kiện bình thường thì dùng なら/たら.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!