Plain + からには
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~からには nghĩa "đã… thì nhất định phải…": vế trước là một việc đã quyết, một vị trí, hoàn cảnh; vế sau là ý chí, mong muốn, nghĩa vụ, lời khuyên hay suy đoán chắc chắn (~たい, ~つもりだ, ~なければならない, ~べきだ, ~はずだ). Cách nối: động từ, tính từ い thể thường (来たからには, やるからには); tính từ な và danh từ dùng である hoặc だ (リーダーであるからには / 代表だからには). Nghĩa gần ~以上は nhưng mang tính văn nói hơn, sắc thái quyết tâm mạnh.
日本に来たからには、日本語をしっかり身につけたい。
にほんにきたからには、にほんごをしっかりみにつけたい。
Đã sang Nhật thì tôi muốn học tiếng Nhật cho thật vững.
日本に来たからには、日本語をしっかり身につけたい。
にほんにきたからには、にほんごをしっかりみにつけたい。
Đã sang Nhật thì tôi muốn học tiếng Nhật cho thật vững.
やると言ったからには、最後までやるべきだ。
やるといったからには、さいごまでやるべきだ。
Đã nói là làm thì phải làm đến cùng.
リーダーであるからには、責任を持って決断しなければならない。
リーダーであるからには、せきにんをもってけつだんしなければならない。
Đã là người lãnh đạo thì phải quyết định một cách có trách nhiệm.
日本に来たからには、富士山が見えた。
日本に来たからには、富士山に登りたい。
Vế sau của からには phải là ý chí, nghĩa vụ hay phán đoán, không phải một sự việc đã xảy ra.
代表からには、全力で戦います。
代表であるからには、全力で戦います。
Danh từ không nối thẳng với からには; cần である hoặc だ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!