Vる + か + Vない + かのうちに
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả hai sự việc xảy ra gần như cùng lúc: việc trước "còn chưa rõ đã xong hay chưa" thì việc sau đã xảy ra. Cách nối: lặp cùng một động từ, Vる + か + Vない + かのうちに (vd 鳴るか鳴らないかのうちに); đôi khi gặp Vた + か + Vない. Vế sau là sự việc thực tế đã/đang xảy ra, thường ở thì quá khứ, không dùng câu ý chí, mệnh lệnh, rủ rê. So với ~たとたん (ngay khi…thì bất ngờ), mẫu này nhấn mạnh độ sát nhau về thời gian.
ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、学生たちは教室を飛び出した。
ベルがなるかならないかのうちに、がくせいたちはきょうしつをとびだした。
Chuông vừa mới reo là học sinh đã lao ra khỏi lớp.
ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、学生たちは教室を飛び出した。
ベルがなるかならないかのうちに、がくせいたちはきょうしつをとびだした。
Chuông vừa mới reo là học sinh đã lao ra khỏi lớp.
彼は横になるかならないかのうちに、いびきをかき始めた。
かれはよこになるかならないかのうちに、いびきをかきはじめた。
Anh ấy vừa mới nằm xuống đã bắt đầu ngáy.
電車のドアが開くか開かないかのうちに、人々が乗り込んできた。
でんしゃのドアがあくかあかないかのうちに、ひとびとがのりこんできた。
Cửa tàu vừa mới mở là mọi người đã ùa lên.
家に帰るか帰らないかのうちに、宿題をしよう。
家に帰ったらすぐ、宿題をしよう。
Vế sau của ~か~ないかのうちに không được là ý chí, rủ rê; muốn nói dự định thì dùng ~たらすぐ.
ベルが鳴るか鳴るないかのうちに、教室を出た。
ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、教室を出た。
Vế thứ hai phải chia đúng thể ない của chính động từ đó (鳴る → 鳴らない).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!