学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Liên từ/Vる + か + Vない + かのうちにPlain/Nの + せいかVた + かと思うと/かと思ったら
かのうちに
N2 · Cao cấpLiên từ3 ví dụĐọc 2 phút

Vる + か + Vない + かのうちに

Vừa mới … chưa xong thì đã: ~か~ないかのうちに

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

Vる+か+Vない+かのうちにCấu trúc

Giải thích

Diễn tả hai sự việc xảy ra gần như cùng lúc: việc trước "còn chưa rõ đã xong hay chưa" thì việc sau đã xảy ra. Cách nối: lặp cùng một động từ, Vる + か + Vない + かのうちに (vd 鳴るか鳴らないかのうちに); đôi khi gặp Vた + か + Vない. Vế sau là sự việc thực tế đã/đang xảy ra, thường ở thì quá khứ, không dùng câu ý chí, mệnh lệnh, rủ rê. So với ~たとたん (ngay khi…thì bất ngờ), mẫu này nhấn mạnh độ sát nhau về thời gian.

ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、学生たちは教室を飛び出した。

ベルがなるかならないかのうちに、がくせいたちはきょうしつをとびだした。

Chuông vừa mới reo là học sinh đã lao ra khỏi lớp.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、学生たちは教室を飛び出した。

    ベルがなるかならないかのうちに、がくせいたちはきょうしつをとびだした。

    Chuông vừa mới reo là học sinh đã lao ra khỏi lớp.

  2. 2

    彼は横になるかならないかのうちに、いびきをかき始めた。

    かれはよこになるかならないかのうちに、いびきをかきはじめた。

    Anh ấy vừa mới nằm xuống đã bắt đầu ngáy.

  3. 3

    電車のドアが開くか開かないかのうちに、人々が乗り込んできた。

    でんしゃのドアがあくかあかないかのうちに、ひとびとがのりこんできた。

    Cửa tàu vừa mới mở là mọi người đã ùa lên.

3

Lỗi thường gặp

  • 家に帰るか帰らないかのうちに、宿題をしよう。

    家に帰ったらすぐ、宿題をしよう。

    Vế sau của ~か~ないかのうちに không được là ý chí, rủ rê; muốn nói dự định thì dùng ~たらすぐ.

  • ベルが鳴るか鳴るないかのうちに、教室を出た。

    ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、教室を出た。

    Vế thứ hai phải chia đúng thể ない của chính động từ đó (鳴る → 鳴らない).

TrướcPlain/Nの + せいかTiếpVた + かと思うと/かと思ったら

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!