Plain + か否か
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Cách nói văn viết, trang trọng của ~かどうか: "có… hay không". Cách nối: V/Aい thể thường + か否か (実行するか否か, 合格できるか否か); N và Aな thường dùng である + か否か (事実であるか否か, 必要であるか否か). Hay đi với は, を, が và các động từ như 決める, 確認する, 問題だ, 次第だ. Dùng trong báo chí, văn bản hành chính, học thuật, phát biểu; nói chuyện thường ngày dùng かどうか. 否 đọc là いな.
計画を実行するか否かは、来週の会議で決定する。
けいかくをじっこうするかいなかは、らいしゅうのかいぎでけっていする。
Việc có thực hiện kế hoạch hay không sẽ được quyết định ở cuộc họp tuần sau.
計画を実行するか否かは、来週の会議で決定する。
けいかくをじっこうするかいなかは、らいしゅうのかいぎでけっていする。
Việc có thực hiện kế hoạch hay không sẽ được quyết định ở cuộc họp tuần sau.
その情報が事実であるか否か、まだ確認されていない。
そのじょうほうがじじつであるかいなか、まだかくにんされていない。
Thông tin đó có đúng sự thật hay không thì vẫn chưa được xác nhận.
合格できるか否かは、本人の努力次第だ。
ごうかくできるかいなかは、ほんにんのどりょくしだいだ。
Có đỗ hay không là tuỳ vào nỗ lực của chính người đó.
その話が事実だか否か、わからない。
その話が事実であるか否か、わからない。
Danh từ, tính từ đuôi な không nối bằng だ trước か否か; dùng である (hoặc bỏ だ).
(友達に)明日来るか否か教えて。
(友達に)明日来るかどうか教えて。
か否か rất cứng, hội thoại thân mật dùng かどうか.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!