Vた + 拍子に/はずみに
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vた + 拍子に/はずみに/弾みに
Giải thích
Diễn tả ngay lúc một động tác xảy ra thì kéo theo một sự việc ngoài ý muốn, bất ngờ: "ngay khi…, đúng lúc… thì (lỡ)…". Cách nối: Vた + 拍子に (転んだ拍子に, 立ち上がった拍子に); はずみに/弾みに cùng nghĩa. Vế trước thường là động tác cơ thể đột ngột (転ぶ, ぶつかる, くしゃみをする), vế sau là sự việc không chủ ý, thường tiêu cực (落ちる, 壊れる, 痛める). Không dùng khi vế sau là hành động có chủ ý. Cụm cố định 何かの拍子に: "nhân dịp tình cờ nào đó".
転んだ拍子に、ポケットから携帯が落ちた。
ころんだひょうしに、ポケットからけいたいがおちた。
Lúc ngã, điện thoại rơi khỏi túi.
転んだ拍子に、ポケットから携帯が落ちた。
ころんだひょうしに、ポケットからけいたいがおちた。
Lúc ngã, điện thoại rơi khỏi túi.
急に立ち上がった拍子に、机に頭をぶつけてしまった。
きゅうにたちあがったひょうしに、つくえにあたまをぶつけてしまった。
Vừa đứng bật dậy thì tôi đập đầu vào bàn.
大きなくしゃみをしたはずみに、腰を痛めた。
おおきなくしゃみをしたはずみに、こしをいためた。
Đúng lúc hắt hơi mạnh một cái thì tôi bị đau lưng.
家に帰った拍子に、すぐ宿題をした。
家に帰ってすぐ、宿題をした。
拍子に chỉ dùng khi vế sau là sự việc bất ngờ, ngoài ý muốn; hành động có chủ ý thì dùng てすぐ, とすぐ.
転ぶ拍子に、眼鏡が割れた。
転んだ拍子に、眼鏡が割れた。
Động từ trước 拍子に dùng thể た.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!