Plain/Aである/Nである + 以上(は)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + 以上
Giải thích
~以上(は) nghĩa "một khi đã… thì (đương nhiên) phải…": vế trước nêu một sự thật, trách nhiệm hay quyết định, vế sau là nghĩa vụ, quyết tâm, lời khuyên, phán đoán (~なければならない, ~べきだ, ~つもりだ, ~はずだ, ~しかない). Cách nối: động từ thể thường (Vる, Vた, Vない); tính từ な và danh từ dùng である (学生である以上, 自由である以上). は có thể lược. Gần nghĩa với ~からには (văn nói hơn) và ~上は (trang trọng hơn); vế sau không là sự việc khách quan.
約束した以上は、守らなければならない。
やくそくしたいじょうは、まもらなければならない。
Một khi đã hứa thì phải giữ lời.
約束した以上は、守らなければならない。
やくそくしたいじょうは、まもらなければならない。
Một khi đã hứa thì phải giữ lời.
学生である以上、勉強を第一に考えるべきだ。
がくせいであるいじょう、べんきょうをだいいちにかんがえるべきだ。
Đã là học sinh thì nên đặt việc học lên hàng đầu.
この仕事を引き受けた以上、最後まで責任を持ってやります。
このしごとをひきうけたいじょう、さいごまでせきにんをもってやります。
Một khi đã nhận công việc này, tôi sẽ làm có trách nhiệm đến cùng.
学生の以上、勉強するべきだ。
学生である以上、勉強するべきだ。
Danh từ nối với 以上 bằng である, không dùng の hay な.
雨が降った以上、道がぬれている。
雨が降ったので、道がぬれている。
Vế sau của 以上は phải là nghĩa vụ, quyết tâm hay phán đoán của người nói, không phải sự việc khách quan.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!