Plain/Aな/N + だけあって
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + だけあって
Giải thích
~だけあって dùng để khen: "quả không hổ danh là…, đúng là… có khác" — kết quả tốt ở vế sau xứng đáng với địa vị, nỗ lực, giá cả… nêu ở vế trước. Hay đi cùng さすが ở đầu câu. Cách nối: V và Aい thể thường; Aな + な (有名なだけあって); danh từ nối thẳng N + だけあって (プロだけあって). Vế sau là đánh giá tích cực, cảm thán của người nói; không dùng cho kết quả xấu hay trái kỳ vọng (khi đó dùng だけに).
さすがプロの料理人だけあって、味が全然違う。
さすがプロのりょうりにんだけあって、あじがぜんぜんちがう。
Đúng là đầu bếp chuyên nghiệp có khác, hương vị khác hẳn.
さすがプロの料理人だけあって、味が全然違う。
さすがプロのりょうりにんだけあって、あじがぜんぜんちがう。
Đúng là đầu bếp chuyên nghiệp có khác, hương vị khác hẳn.
このホテルは料金が高いだけあって、サービスが素晴らしい。
このホテルはりょうきんがたかいだけあって、サービスがすばらしい。
Khách sạn này giá cao có khác, dịch vụ tuyệt vời.
彼女は五年間日本に留学していただけあって、日本語がぺらぺらだ。
かのじょはごねんかんにほんにりゅうがくしていただけあって、にほんごがぺらぺらだ。
Không hổ danh đã du học Nhật năm năm, cô ấy nói tiếng Nhật trôi chảy.
さすがプロのだけあって、上手だ。
さすがプロだけあって、上手だ。
Danh từ nối thẳng với だけあって, không thêm の.
安いだけあって、品質がとてもいい。
高いだけあって、品質がとてもいい。
Vế sau phải là kết quả xứng đáng, hợp lô-gíc với vế trước; "rẻ nên chất lượng tốt" không hợp nghĩa "quả không hổ danh".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!