Plain + だけましだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
だけましだ nghĩa là 「tình hình không tốt, nhưng ít ra được … là còn may / còn đỡ」. Người nói tìm điểm an ủi trong hoàn cảnh xấu. Cách nối: V thể thường / Aい + だけましだ; Aな + な + だけましだ (健康なだけましだ); danh từ + である + だけましだ. Vế trước thường có が, けど nêu điều không tốt. Chủ yếu dùng trong văn nói.
給料は安いが、仕事があるだけましだ。
きゅうりょうはやすいが、しごとがあるだけましだ。
Lương thấp thật, nhưng có việc làm là còn may rồi.
給料は安いが、仕事があるだけましだ。
きゅうりょうはやすいが、しごとがあるだけましだ。
Lương thấp thật, nhưng có việc làm là còn may rồi.
事故で車は壊れたけど、けががなかっただけましだ。
じこでくるまはこわれたけど、けががなかっただけましだ。
Xe bị hỏng vì tai nạn, nhưng không bị thương là may rồi.
部屋は狭いけど、駅から近いだけましだ。
へやはせまいけど、えきからちかいだけましだ。
Phòng chật nhưng ít ra còn gần ga.
お金はないけど、健康だけましだ。
お金はないけど、健康なだけましだ。
Tính từ đuôi な phải giữ な trước だけ (健康なだけ); thiếu な thì câu thành 「chỉ có sức khỏe」 và sai ngữ pháp.
宝くじが当たっただけましだ。
宝くじが当たって本当によかった。
だけましだ chỉ dùng để tìm điểm an ủi trong hoàn cảnh xấu, không dùng cho chuyện hoàn toàn tốt đẹp.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!