N + ならでは(の)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + ならでは
Giải thích
Diễn tả điều gì đó chỉ có ở N, chỉ N mới làm được, đặc trưng riêng không nơi nào/không ai khác có. Cách nối: danh từ + ならではの + danh từ (京都ならではの景色, 職人ならではの技); cuối câu dùng ~ならではだ; dạng ~ならでは~ない ("không phải N thì không thể…") mang tính văn viết. N thường là người, nghề, địa phương, mùa, cửa hàng. Luôn mang đánh giá tích cực, khen ngợi; nét đặc trưng tiêu cực thì không dùng ~ならではの mà dùng ~特有の.
この細かい細工は、職人ならではの技だ。
このこまかいさいくは、しょくにんならではのわざだ。
Đường nét tinh xảo này là tay nghề chỉ người thợ lành nghề mới có.
この細かい細工は、職人ならではの技だ。
このこまかいさいくは、しょくにんならではのわざだ。
Đường nét tinh xảo này là tay nghề chỉ người thợ lành nghề mới có.
秋の京都で、この季節ならではの景色を楽しんだ。
あきのきょうとで、このきせつならではのけしきをたのしんだ。
Ở Kyoto mùa thu, tôi đã ngắm cảnh sắc chỉ mùa này mới có.
子どもならではの自由な発想に驚かされた。
こどもならではのじゆうなはっそうにおどろかされた。
Tôi bất ngờ trước lối suy nghĩ tự do chỉ trẻ con mới có.
この町ならではのひどい渋滞にうんざりした。
この町特有のひどい渋滞にうんざりした。
~ならではの luôn mang ý khen ngợi; nét đặc trưng tiêu cực dùng ~特有の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!