N + ずくめ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả xung quanh hay sự việc "toàn là…, cái gì cũng…". Cách nối: N + ずくめ, dùng N ずくめの + N hoặc N ずくめだ. Kết hợp với một số danh từ cố định: màu sắc (黒ずくめ, 白ずくめ), いいこと/結構/ごちそう (mặt tích cực), 規則/異例/残業 (sự việc lặp đi lặp lại). Khác だらけ (rải đầy thứ không mong muốn: ごみだらけ) và まみれ (bám đầy chất bẩn trên bề mặt): ずくめ không dùng cho bụi bẩn hay vết.
今年は結婚に昇進と、いいことずくめの一年だった。
ことしはけっこんにしょうしんと、いいことずくめのいちねんだった。
Năm nay toàn chuyện tốt: nào kết hôn, nào thăng chức.
今年は結婚に昇進と、いいことずくめの一年だった。
ことしはけっこんにしょうしんと、いいことずくめのいちねんだった。
Năm nay toàn chuyện tốt: nào kết hôn, nào thăng chức.
黒ずくめの服を着た男が、店の前をうろついていた。
くろずくめのふくをきたおとこが、みせのまえをうろついていた。
Một người đàn ông mặc toàn đồ đen lảng vảng trước cửa hàng.
規則ずくめの寮生活に、新入生たちは息が詰まる思いをしている。
きそくずくめのりょうせいかつに、しんにゅうせいたちはいきがつまるおもいをしている。
Các tân sinh viên thấy ngột ngạt với cuộc sống ký túc xá toàn là quy định.
息子の部屋はごみずくめだ。
息子の部屋はごみだらけだ。
Đồ vật bẩn, bừa bộn rải khắp nơi dùng だらけ; ずくめ chỉ đi với một số danh từ cố định như màu sắc, いいこと, 規則.
走り終わったら、汗ずくめになった。
走り終わったら、汗まみれになった。
Chất lỏng, bùn, mồ hôi bám đầy người dùng まみれ, không dùng ずくめ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!