N + まみれ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả bề mặt (người, đồ vật) bị phủ kín bởi chất lỏng hoặc chất bẩn, thường gây khó chịu. Cách nối: N + まみれ, dùng N まみれになる / N まみれの + N / N まみれだ. Danh từ đi kèm thường là 泥・汗・血・ほこり・油・砂. Nghĩa bóng: 借金まみれ (ngập trong nợ), 欲まみれ. Khác だらけ: だらけ dùng cho thứ rải rác nhiều chỗ (傷だらけ, 間違いだらけ), còn まみれ là phủ kín bề mặt như bị dính vào.
雨の中の試合で、選手たちのユニフォームは泥まみれになった。
あめのなかのしあいで、せんしゅたちのユニフォームはどろまみれになった。
Trong trận đấu dưới mưa, đồng phục của các cầu thủ lấm lem bùn đất.
雨の中の試合で、選手たちのユニフォームは泥まみれになった。
あめのなかのしあいで、せんしゅたちのユニフォームはどろまみれになった。
Trong trận đấu dưới mưa, đồng phục của các cầu thủ lấm lem bùn đất.
事故現場から、血まみれの男性が救出された。
じこげんばから、ちまみれのだんせいがきゅうしゅつされた。
Một người đàn ông đầy máu đã được cứu ra khỏi hiện trường vụ tai nạn.
借金まみれの生活から抜け出すため、彼は副業を始めた。
しゃっきんまみれのせいかつからぬけだすため、かれはふくぎょうをはじめた。
Để thoát khỏi cuộc sống ngập trong nợ nần, anh ấy bắt đầu làm thêm nghề phụ.
この作文は間違いまみれだ。
この作文は間違いだらけだ。
Lỗi, vết xước rải rác nhiều chỗ dùng だらけ; まみれ dành cho chất bẩn, chất lỏng phủ lên bề mặt.
転んで、膝が傷まみれになった。
転んで、膝が傷だらけになった。
Vết thương không phải thứ "dính" lên bề mặt nên không dùng まみれ; nếu muốn nói đầy máu thì 血まみれ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!