N + ずく/ずくで
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + ずく
Giải thích
Diễn tả việc làm "hoàn toàn bằng…, chỉ dựa vào…", thường là ép buộc hoặc tính toán lạnh lùng. Cách nối: N + ずく, dùng N ずくで + V, N ずくの + N, N ずくだ. Chỉ ghép với vài danh từ cố định: 力ずく (bằng vũ lực), 腕ずく, 金ずく (bằng tiền), 計算ずく (tính toán kỹ, có chủ ý), 納得ずく (sau khi đã đồng ý cả hai bên), 相談ずく. Phần lớn mang ý tiêu cực (trừ 納得ずく). Cũng có cách viết 力づく.
犯人は、嫌がる店員から力ずくで金を奪った。
はんにんは、いやがるてんいんからちからずくでかねをうばった。
Tên tội phạm đã dùng vũ lực cướp tiền từ nhân viên cửa hàng.
犯人は、嫌がる店員から力ずくで金を奪った。
はんにんは、いやがるてんいんからちからずくでかねをうばった。
Tên tội phạm đã dùng vũ lực cướp tiền từ nhân viên cửa hàng.
彼女の優しさがすべて計算ずくだったと知り、愕然とした。
かのじょのやさしさがすべてけいさんずくだったとしり、がくぜんとした。
Biết được sự dịu dàng của cô ấy hoàn toàn là có tính toán, tôi sững sờ.
金ずくで人の心を動かそうとしても、うまくいくはずがない。
かねずくでひとのこころをうごかそうとしても、うまくいくはずがない。
Dùng tiền để lay động lòng người thì chắc chắn không thành.
毎日の努力ずくで、試験に合格した。
毎日の努力の末に、試験に合格した。
ずく chỉ ghép với vài danh từ cố định (力・金・計算・納得…), không ghép tự do với 努力.
彼は力ずくに部屋に入った。
彼は力ずくで部屋に入った。
Khi bổ nghĩa cho động từ, dùng ずくで (cách thức), không dùng に.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!