N + を賜る
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + を賜り
Giải thích
Khiêm nhường ngữ rất trang trọng của もらう: "được (người trên) ban cho…". Cách nối: N (thường có ご/お: ご指導, ご支援, ご愛顧, お言葉) + を賜る. Rất hay dùng dạng nối を賜り (cảm ơn) và を賜りますよう(お願い申し上げます) (kính mong). Dùng trong thư từ công việc, lời chào, diễn văn. Chỉ dùng khi người cho ở vị trí cao hơn; nhận từ người dưới hay bạn bè thì không dùng. Mức trang trọng cao hơn いただく.
在職中は格別のご指導を賜り、心より御礼申し上げます。
ざいしょくちゅうはかくべつのごしどうをたまわり、こころよりおんれいもうしあげます。
Xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn đặc biệt mà tôi được nhận trong thời gian công tác.
在職中は格別のご指導を賜り、心より御礼申し上げます。
ざいしょくちゅうはかくべつのごしどうをたまわり、こころよりおんれいもうしあげます。
Xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn đặc biệt mà tôi được nhận trong thời gian công tác.
今後とも変わらぬご愛顧を賜りますよう、お願い申し上げます。
こんごともかわらぬごあいこをたまわりますよう、おねがいもうしあげます。
Kính mong quý khách tiếp tục ủng hộ chúng tôi như trước.
多くの皆様からご支援を賜り、創立五十周年を迎えることができました。
おおくのみなさまからごしえんをたまわり、そうりつごじっしゅうねんをむかえることができました。
Nhờ được sự ủng hộ của rất nhiều quý vị, chúng tôi đã có thể kỷ niệm 50 năm thành lập.
新入社員からご意見を賜りました。
新入社員から意見をもらいました。
賜る chỉ dùng khi người cho ở vị trí cao hơn mình; nhận từ cấp dưới thì dùng もらう.
先生がご指導を賜ってくれました。
先生からご指導を賜りました。
賜る là khiêm nhường ngữ, chủ ngữ là người nhận (tôi); người cho đánh dấu bằng から, không ghép với ~てくれる.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!