Vない(ず) + にはおかない/ないではおかない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vない + ずにはおかない/ないではおかない
Giải thích
Có hai cách dùng: (1) một sự vật, sự việc chắc chắn tự nhiên gây ra tác động, cảm xúc ở người khác (感動させずにはおかない, 影響を与えずにはおかない); (2) ý chí mạnh mẽ của chủ thể "nhất định phải làm" (捕まえないではおかない). Cách nối: động từ thể ない bỏ ない + ずにはおかない (する → せずにはおかない), hoặc thể ない + ではおかない. Với nghĩa (1) động từ thường ở thể sai khiến (~させずにはおかない). Văn viết, trang trọng. Khác ~ずにはいられない (bản thân không kìm được cảm xúc).
彼の演奏は、聴く人を感動させずにはおかない。
かれのえんそうは、きくひとをかんどうさせずにはおかない。
Phần trình diễn của anh ấy chắc chắn khiến người nghe xúc động.
彼の演奏は、聴く人を感動させずにはおかない。
かれのえんそうは、きくひとをかんどうさせずにはおかない。
Phần trình diễn của anh ấy chắc chắn khiến người nghe xúc động.
この事件は、社会に大きな影響を与えずにはおかないだろう。
このじけんは、しゃかいにおおきなえいきょうをあたえずにはおかないだろう。
Vụ việc này chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng lớn đến xã hội.
警察は、今度こそ犯人を捕まえないではおかないと誓った。
けいさつは、こんどこそはんにんをつかまえないではおかないとちかった。
Cảnh sát thề lần này nhất định phải bắt được thủ phạm.
この映画を見ると、泣かずにはおかない。
この映画を見ると、泣かずにはいられない。
Bản thân không kìm được cảm xúc thì dùng ~ずにはいられない; ~ずにはおかない là tác động lên người khác hoặc ý chí mạnh.
あの映画は観客を感動しずにはおかない。
あの映画は観客を感動させずにはおかない。
Muốn nói "làm cho người khác xúc động" phải dùng thể sai khiến 感動させる → 感動させずに; ngoài ra する chia ず là せず, không phải しず.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!