Vない + んばかり(に/の/だ)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vない + んばかり
Giải thích
Diễn tả mức độ rất cao, đến mức gần như sắp xảy ra một hành động, dù thực tế chưa xảy ra. Cách nối: động từ thể ない bỏ ない + んばかり (泣く → 泣かんばかり, 割れる → 割れんばかり); riêng する → せんばかり. Dùng ~んばかりに + động từ, ~んばかりの + danh từ, hoặc ~んばかりだ cuối câu. Hay gặp: 泣き出さんばかり, 飛び上がらんばかりに喜ぶ, 割れんばかりの拍手, 言わんばかりの態度. Văn viết, giàu hình ảnh; ん ở đây là dạng phủ định cổ ぬ nhưng không mang nghĩa phủ định.
彼女は今にも泣き出さんばかりの顔をしていた。
かのじょはいまにもなきださんばかりのかおをしていた。
Cô ấy mang vẻ mặt như sắp òa khóc đến nơi.
彼女は今にも泣き出さんばかりの顔をしていた。
かのじょはいまにもなきださんばかりのかおをしていた。
Cô ấy mang vẻ mặt như sắp òa khóc đến nơi.
合格の知らせを聞いて、弟は飛び上がらんばかりに喜んだ。
ごうかくのしらせをきいて、おとうとはとびあがらんばかりによろこんだ。
Nghe tin đỗ, em trai tôi mừng như muốn nhảy cẫng lên.
優勝が決まると、会場は割れんばかりの拍手に包まれた。
ゆうしょうがきまると、かいじょうはわれんばかりのはくしゅにつつまれた。
Khi chức vô địch được định đoạt, cả hội trường vang lên tràng pháo tay như muốn vỡ tung.
彼女は泣くんばかりの顔をしていた。
彼女は泣かんばかりの顔をしていた。
ん nối với thể ない đã bỏ ない (泣か), không nối với thể từ điển.
彼は土下座しんばかりに謝った。
彼は土下座せんばかりに謝った。
Với する, dạng đúng là せんばかり, không phải しんばかり.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!