N/Plain + ゆえ(に)/ゆえの
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N/Plain + ゆえ
Giải thích
Chỉ nguyên nhân, lý do, nghĩa như から / ので / ため nhưng mang màu sắc văn viết, cổ, trang trọng. Cách nối: danh từ + ゆえ(に) / (の)ゆえに (若さゆえ, 病気のゆえに); động từ, tính từ thể thường + (が)ゆえに (貧しかったがゆえに); Aな và N cũng thường đi với である: 立場であるがゆえに. Bổ nghĩa danh từ dùng ゆえの + N (若さゆえの過ち). Đứng đầu câu ゆえに nghĩa là "vì vậy" (我思う、ゆえに我あり). Không dùng trong hội thoại thường ngày.
あれは若さゆえの過ちだった。
あれはわかさゆえのあやまちだった。
Đó là sai lầm do tuổi trẻ bồng bột.
あれは若さゆえの過ちだった。
あれはわかさゆえのあやまちだった。
Đó là sai lầm do tuổi trẻ bồng bột.
彼は家が貧しかったがゆえに、大学に進学できなかった。
かれはいえがまずしかったがゆえに、だいがくにしんがくできなかった。
Vì nhà nghèo nên anh ấy đã không thể học lên đại học.
責任ある立場であるがゆえに、発言には注意が必要だ。
せきにんあるたちばであるがゆえに、はつげんにはちゅういがひつようだ。
Chính vì ở cương vị có trách nhiệm nên phát ngôn cần phải thận trọng.
お腹がすいたゆえに、ラーメン食べに行こうよ。
お腹がすいたから、ラーメン食べに行こうよ。
~ゆえに là văn viết cổ, trang trọng; trong hội thoại thân mật nói lý do bằng から / ので.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!