N/Vる + に及んで/に及び
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả khi tình hình tiến triển đến một giai đoạn (thường là nghiêm trọng, cuối cùng) thì có hành động hay thay đổi xảy ra; hay đi với ようやく, 初めて để phê phán phản ứng muộn. Cách nối: danh từ hoặc động từ thể từ điển + に及んで / に及び (事態がここに及んで, 交渉が決裂するに及び). Thành ngữ この期に及んで nghĩa là "đến nước này rồi mà còn…", vế sau là lời trách móc. Văn viết, trang trọng; không dùng cho thời điểm bình thường, trung tính (khi đó dùng ~に際して / ~にあたって).
事態がここに及んで、ようやく政府が対策に乗り出した。
じたいがここにおよんで、ようやくせいふがたいさくにのりだした。
Tình hình đến mức này rồi chính phủ mới bắt tay vào xử lý.
事態がここに及んで、ようやく政府が対策に乗り出した。
じたいがここにおよんで、ようやくせいふがたいさくにのりだした。
Tình hình đến mức này rồi chính phủ mới bắt tay vào xử lý.
この期に及んで、まだ言い訳をするつもりか。
このごにおよんで、まだいいわけをするつもりか。
Đến nước này rồi mà cậu còn định biện minh nữa à?
交渉が決裂するに及び、両社は法廷で争うことになった。
こうしょうがけつれつするにおよび、りょうしゃはほうていであらそうことになった。
Đến khi đàm phán đổ vỡ, hai công ty đành phải ra tòa.
卒業するに及んで、友達とパーティーをした。
卒業するにあたって、友達とパーティーをした。
~に及んで dùng khi tình hình tiến triển tới giai đoạn nghiêm trọng; mốc bình thường, vui vẻ thì dùng ~にあたって / ~に際して.
事態が深刻になるに及んで、対策を検討しましょう。
事態が深刻になる前に、対策を検討しましょう。
~に及んで kể lại việc đã xảy ra khi tình hình tới mức ấy (thường là phản ứng muộn), không dùng cho lời đề nghị, kế hoạch.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!