Vる/Vた + そばから
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả việc cứ vừa làm xong một việc thì ngay lập tức xảy ra điều làm mất tác dụng của việc đó, và tình trạng này lặp đi lặp lại nhiều lần. Cách nối: động từ thể từ điển hoặc thể た + そばから (片付けるそばから, 覚えたそばから). Mẫu này mang sắc thái than phiền, bực bội, chán nản; vế sau thường là việc không mong muốn, hay đi với ~ていく / ~てしまう. Không dùng cho sự việc chỉ xảy ra một lần; đó là điểm khác với ~なり, ~や否や.
片付けるそばから、子どもが部屋を散らかしていく。
かたづけるそばから、こどもがへやをちらかしていく。
Vừa dọn xong là bọn trẻ lại bày bừa cả phòng.
片付けるそばから、子どもが部屋を散らかしていく。
かたづけるそばから、こどもがへやをちらかしていく。
Vừa dọn xong là bọn trẻ lại bày bừa cả phòng.
新しい単語を覚えたそばから忘れてしまう。
あたらしいたんごをおぼえたそばからわすれてしまう。
Từ mới vừa thuộc xong là lại quên mất.
給料をもらうそばから、カードの支払いで消えていく。
きゅうりょうをもらうそばから、カードのしはらいできえていく。
Lương vừa lĩnh về là lại bay sạch vào tiền trả thẻ.
昨日は家に帰ったそばから寝た。
昨日は家に帰るとすぐ寝た。
~そばから chỉ dùng cho việc lặp đi lặp lại nhiều lần với sắc thái than phiền, không dùng cho một sự việc xảy ra một lần.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!