Vる + なり
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả một người vừa làm hành động thứ nhất thì liền làm ngay hành động thứ hai, thường là hành động bất ngờ, khác thường khiến người xung quanh ngạc nhiên. Cách nối: động từ thể từ điển + なり (帰るなり, 読むなり). Chủ ngữ của hai vế phải là cùng một người, và thường là ngôi thứ ba (ít dùng để kể về bản thân); vế sau không dùng ý chí, mệnh lệnh. Cần phân biệt với Vた + なり ("cứ để nguyên… rồi không…"), là một mẫu khác hẳn nghĩa.
父は帰ってくるなり、黙って自分の部屋にこもってしまった。
ちちはかえってくるなり、だまってじぶんのへやにこもってしまった。
Bố vừa về đến nhà là lặng lẽ đóng cửa ở lì trong phòng.
父は帰ってくるなり、黙って自分の部屋にこもってしまった。
ちちはかえってくるなり、だまってじぶんのへやにこもってしまった。
Bố vừa về đến nhà là lặng lẽ đóng cửa ở lì trong phòng.
彼女は手紙を読むなり、わっと泣き出した。
かのじょはてがみをよむなり、わっとなきだした。
Cô ấy vừa đọc lá thư xong là òa lên khóc.
部長は会議室に入るなり、大声で怒鳴り始めた。
ぶちょうはかいぎしつにはいるなり、おおごえでどなりはじめた。
Trưởng phòng vừa bước vào phòng họp là bắt đầu quát tháo ầm ĩ.
家に帰るなり、すぐ宿題をしなさい。
家に帰ったらすぐ、宿題をしなさい。
Vế sau của ~なり là hành động đã thực sự xảy ra; không dùng mệnh lệnh, nhờ vả hay ý chí. Muốn nói "về đến nhà là làm ngay" hãy dùng ~たらすぐ.
授業が終わるなり、学生たちが教室を出ていった。
授業が終わるや否や、学生たちが教室を出ていった。
Hai vế của ~なり phải cùng chủ ngữ; khi chủ ngữ khác nhau (授業 / 学生たち) hãy dùng ~や否や.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!