Vる + や否や/や
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả ngay khi hành động/sự việc ở vế trước xảy ra thì lập tức có một sự việc khác xảy ra, thường là phản ứng hoặc sự kiện gây bất ngờ. Cách nối: động từ thể từ điển + や否や (đọc là やいなや), dạng rút gọn là động từ thể từ điển + や (見るや, 現れるや). Đây là văn viết, hay gặp trong tiểu thuyết, báo chí; vế sau là sự thật đã xảy ra, thường chia quá khứ, không dùng ý chí, mệnh lệnh hay nhờ vả. Khác ~なり, chủ ngữ hai vế của や否や có thể khác nhau.
犯人は警官の姿を見るや否や、逃げ出した。
はんにんはけいかんのすがたをみるやいなや、にげだした。
Tên tội phạm vừa thấy bóng cảnh sát là bỏ chạy ngay.
犯人は警官の姿を見るや否や、逃げ出した。
はんにんはけいかんのすがたをみるやいなや、にげだした。
Tên tội phạm vừa thấy bóng cảnh sát là bỏ chạy ngay.
店のドアが開くや否や、客が一斉に売り場へ駆け込んだ。
みせのドアがあくやいなや、きゃくがいっせいにうりばへかけこんだ。
Cửa hàng vừa mở cửa là khách ùa cả vào quầy hàng.
その歌手が舞台に現れるや、会場から大きな歓声が上がった。
そのかしゅがぶたいにあらわれるや、かいじょうからおおきなかんせいがあがった。
Ca sĩ đó vừa xuất hiện trên sân khấu là cả hội trường reo hò vang dội.
駅に着くや否や、電話してください。
駅に着いたらすぐ、電話してください。
~や否や dùng để kể sự việc đã xảy ra, không đi với mệnh lệnh, nhờ vả hay ý chí ở vế sau.
犯人は警官を見たや否や、逃げ出した。
犯人は警官を見るや否や、逃げ出した。
や否や nối với động từ thể từ điển, kể cả khi cả câu nói về quá khứ; không dùng thể た.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!