Plain/N + とあって
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Nêu một hoàn cảnh đặc biệt, khác thường, rồi vế sau mô tả tình trạng tất yếu mà ai cũng thấy hợp lý trong hoàn cảnh đó, nghĩa là "vì là… nên (đương nhiên)…". Cách nối: danh từ + とあって (連休とあって); động từ, tính từ thể thường + とあって (人気歌手が来るとあって). Vế sau là tình trạng khách quan người nói quan sát được (đông người, náo nhiệt, hồi hộp…), thường xuất hiện trong tin tức, phóng sự. Không dùng cho ý chí, mong muốn, mệnh lệnh của người nói, và không dùng cho lý do bình thường hằng ngày.
連休とあって、観光地はどこも人でいっぱいだ。
れんきゅうとあって、かんこうちはどこもひとでいっぱいだ。
Vì là kỳ nghỉ dài nên khu du lịch nào cũng chật kín người.
連休とあって、観光地はどこも人でいっぱいだ。
れんきゅうとあって、かんこうちはどこもひとでいっぱいだ。
Vì là kỳ nghỉ dài nên khu du lịch nào cũng chật kín người.
人気歌手が来るとあって、会場には朝から長い行列ができた。
にんきかしゅがくるとあって、かいじょうにはあさからながいぎょうれつができた。
Vì có ca sĩ nổi tiếng đến nên từ sáng đã có hàng dài người xếp trước hội trường.
初めての海外旅行とあって、娘は数日前からそわそわしている。
はじめてのかいがいりょこうとあって、むすめはすうじつまえからそわそわしている。
Vì là chuyến du lịch nước ngoài đầu tiên nên con gái tôi bồn chồn từ mấy hôm trước.
連休とあって、私は旅行に行くつもりだ。
連休なので、私は旅行に行くつもりだ。
Vế sau của ~とあって là tình trạng khách quan, không dùng cho dự định, ý chí của người nói.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!