N の/Plain + こととて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Nêu lý do mang tính giải thích, thanh minh, thường dùng khi xin lỗi hoặc xin được thông cảm, nghĩa là "vì là…". Cách nối: danh từ + の + こととて (休日のこととて); động từ thể thường + こととて, hay dùng thể phủ định cổ ~ぬ (慣れぬこととて, 知らぬこととて). Vế sau thường là lời xin lỗi, xin tha thứ (申し訳ございません, お許しください) hoặc một tình trạng khó tránh. Rất trang trọng, cổ, dùng trong thư từ, lời nói lịch sự; không dùng cho ý chí, đề nghị và không dùng trong hội thoại thường.
慣れぬこととて、ご迷惑をおかけして申し訳ございません。
なれぬこととて、ごめいわくをおかけしてもうしわけございません。
Vì chưa quen việc nên đã làm phiền quý vị, thành thật xin lỗi.
慣れぬこととて、ご迷惑をおかけして申し訳ございません。
なれぬこととて、ごめいわくをおかけしてもうしわけございません。
Vì chưa quen việc nên đã làm phiền quý vị, thành thật xin lỗi.
子どものしたこととて、どうかお許しください。
こどものしたこととて、どうかおゆるしください。
Vì là việc trẻ con làm, mong ông bỏ qua cho.
休日のこととて、銀行の窓口は閉まっていた。
きゅうじつのこととて、ぎんこうのまどぐちはしまっていた。
Vì là ngày nghỉ nên quầy giao dịch ngân hàng đã đóng cửa.
雨のこととて、試合は中止しよう。
雨なので、試合は中止しよう。
~こととて là cách nói cổ, trang trọng, vế sau thường là lời xin lỗi hay tình trạng khó tránh; không dùng với ý chí, rủ rê.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!