Vば + こそ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Nhấn mạnh rằng chính lý do đó (chứ không phải lý do khác) mới dẫn đến kết quả, thường là lý do tích cực như tình thương, sự quan tâm. Cách nối: thể ば của động từ, tính từ + こそ (愛していればこそ, 思えばこそ); Aい → ければこそ, Aな / N → であればこそ (健康であればこそ). Cuối câu thường có のだ / んです. Dù có ば, mẫu này không mang nghĩa giả định mà nêu lý do có thật; văn phong hơi trang trọng. Gần nghĩa với ~からこそ.
子どもを愛していればこそ、厳しく叱るのだ。
こどもをあいしていればこそ、きびしくしかるのだ。
Chính vì thương con nên mới mắng con nghiêm khắc như vậy.
子どもを愛していればこそ、厳しく叱るのだ。
こどもをあいしていればこそ、きびしくしかるのだ。
Chính vì thương con nên mới mắng con nghiêm khắc như vậy.
健康であればこそ、好きな仕事も続けられる。
けんこうであればこそ、すきなしごともつづけられる。
Chính nhờ có sức khỏe mới có thể tiếp tục công việc mình yêu thích.
あなたのことを思えばこそ、本当のことを言うんです。
あなたのことをおもえばこそ、ほんとうのことをいうんです。
Chính vì nghĩ cho bạn nên tôi mới nói thật.
明日時間があればこそ、手伝います。
明日時間があれば、手伝います。
~ばこそ không mang nghĩa giả định "nếu…" mà nhấn mạnh lý do có thật; nói điều kiện thì chỉ dùng ~ば.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!