N の/Vた/Vる + 手前
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả vì giữ thể diện trước người khác, hoặc vì lời mình đã nói, việc mình đã làm, nên buộc phải (hoặc không thể) hành động khác đi. Cách nối: danh từ (thường chỉ người) + の + 手前 (部下の手前, 子どもの手前); động từ thể た + 手前 (約束した手前, 言い出した手前), đôi khi thể từ điển/ている. Vế sau thường là ~わけにはいかない, ~しかない, 今さら~ない, mang cảm giác bị ràng buộc bởi sĩ diện. Văn nói lẫn văn viết, sắc thái hơi khó xử.
必ず行くと約束した手前、今さら断れない。
かならずいくとやくそくしたてまえ、いまさらことわれない。
Đã hứa chắc chắn sẽ đi rồi nên giờ không thể từ chối được.
必ず行くと約束した手前、今さら断れない。
かならずいくとやくそくしたてまえ、いまさらことわれない。
Đã hứa chắc chắn sẽ đi rồi nên giờ không thể từ chối được.
部下の手前、弱音を吐くわけにはいかない。
ぶかのてまえ、よわねをはくわけにはいかない。
Trước mặt cấp dưới, tôi không thể than vãn yếu đuối được.
自分から言い出した手前、最後までやるしかない。
じぶんからいいだしたてまえ、さいごまでやるしかない。
Vì chính mình đề xuất nên chỉ còn cách làm đến cùng.
必ず行くと約束する手前、今さら断れない。
必ず行くと約束した手前、今さら断れない。
Lời hứa, lời nói đã xảy ra trước nên động từ trước 手前 chia thể た.
部下に手前、弱音を吐くわけにはいかない。
部下の手前、弱音を吐くわけにはいかない。
Danh từ chỉ người nối với 手前 bằng の, không dùng に.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!