N + ではあるまいし/じゃあるまいし
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Nghĩa là "có phải là… đâu mà…", dùng để phê phán, khuyên nhủ, trêu chọc người khác vì hành động không hợp với thực tế. Cách nối: danh từ + ではあるまいし / じゃあるまいし (子どもじゃあるまいし); với động từ, tính từ thì dùng thể thường + わけじゃあるまいし / のではあるまいし (会えないわけじゃあるまいし). Vế sau thường là lời trách, khuyên, mệnh lệnh hoặc nhận định như ~でしょう, ~なさい, ~な. Chủ yếu là văn nói; じゃあるまいし thân mật hơn ではあるまいし.
子どもじゃあるまいし、一人で起きられるでしょう。
こどもじゃあるまいし、ひとりでおきられるでしょう。
Có phải trẻ con đâu, tự dậy được chứ.
子どもじゃあるまいし、一人で起きられるでしょう。
こどもじゃあるまいし、ひとりでおきられるでしょう。
Có phải trẻ con đâu, tự dậy được chứ.
神様ではあるまいし、明日のことなんて分かるわけがない。
かみさまではあるまいし、あしたのことなんてわかるわけがない。
Tôi có phải thần thánh đâu mà biết được chuyện ngày mai.
一生会えないわけじゃあるまいし、そんなに泣かないで。
いっしょうあえないわけじゃあるまいし、そんなになかないで。
Có phải cả đời không gặp lại nhau đâu, đừng khóc nhiều thế.
子どもじゃないまいし、一人で起きなさい。
子どもじゃあるまいし、一人で起きなさい。
Mẫu cố định là じゃ + ある + まいし; まい nối với ある, không nối với ない.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!