N/Plain + といえども
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Nghĩa là "dù là… đi nữa (thì cũng…)": thừa nhận một sự thật hay tư cách nào đó, nhưng khẳng định kết quả vẫn trái với điều người ta mong đợi từ nó. Cách nối: danh từ + といえども (子どもといえども); động từ, tính từ thể thường + といえども. Thường đi với いかに / たとえ / どんな ở trước, và vế sau là đánh giá, nghĩa vụ như ~なければならない, ~わけではない, ~てはいけない. Dạng 一日といえども (dù chỉ một ngày) nhấn mạnh số lượng nhỏ nhất. Văn viết, trang trọng; văn nói dùng ~でも / ~といっても.
子どもといえども、ルールは守らなければならない。
こどもといえども、ルールはまもらなければならない。
Dù là trẻ con thì cũng phải tuân thủ quy tắc.
子どもといえども、ルールは守らなければならない。
こどもといえども、ルールはまもらなければならない。
Dù là trẻ con thì cũng phải tuân thủ quy tắc.
いかに優秀な医者といえども、すべての病気を治せるわけではない。
いかにゆうしゅうないしゃといえども、すべてのびょうきをなおせるわけではない。
Dù là bác sĩ giỏi đến đâu cũng không thể chữa được mọi bệnh.
彼は一日といえども練習を休んだことがない。
かれはいちにちといえどもれんしゅうをやすんだことがない。
Anh ấy chưa từng nghỉ tập, dù chỉ một ngày.
子どもといえども、難しい漢字が読めないのは当然だ。
子どもだから、難しい漢字が読めないのは当然だ。
~といえども là nhượng bộ: vế sau phải trái với điều người ta nghĩ về N ("dù là trẻ con nhưng vẫn phải…"); khi vế sau là kết quả hợp lẽ thì dùng ~だから / ~なので.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!