Vよう + と + Vよう + と
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~ようと~ようと nêu hai trường hợp (thường đối lập hoặc cùng loại) và khẳng định vế sau không thay đổi dù xảy ra trường hợp nào: "dù… hay dù… thì". Cách nối: thể ý chí của động từ + と, lặp hai lần với hai động từ khác nhau (降ろうと…降ろうと, 笑われようと批判されようと); Aい → ~かろうと (暑かろうと寒かろうと); N/Aな → だろうと/であろうと. Có biến thể ~ようが~ようが. Vế sau là quyết tâm, thói quen hay nhận định không đổi. Khác ~ようが~まいが (có hay không cùng một việc): mẫu này nói hai việc khác nhau.
雨が降ろうと雪が降ろうと、祖父は毎朝散歩に出かける。
あめがふろうとゆきがふろうと、そふはまいあささんぽにでかける。
Dù mưa hay tuyết rơi, sáng nào ông tôi cũng ra ngoài đi dạo.
雨が降ろうと雪が降ろうと、祖父は毎朝散歩に出かける。
あめがふろうとゆきがふろうと、そふはまいあささんぽにでかける。
Dù mưa hay tuyết rơi, sáng nào ông tôi cũng ra ngoài đi dạo.
笑われようと批判されようと、自分の道を進むつもりだ。
わらわれようとひはんされようと、じぶんのみちをすすむつもりだ。
Dù bị cười chê hay bị chỉ trích, tôi vẫn sẽ đi con đường của mình.
暑かろうと寒かろうと、彼は一年中半袖で過ごしている。
あつかろうとさむかろうと、かれはいちねんじゅうはんそでですごしている。
Dù nóng hay lạnh, anh ấy quanh năm chỉ mặc áo cộc tay.
暑いようと寒いようと、毎日走っている。
暑かろうと寒かろうと、毎日走っている。
Tính từ い phải chuyển sang ~かろう, không thêm よう vào thể từ điển.
雨が降ろうと雪が降っても、出かける。
雨が降ろうと雪が降ろうと、出かける。
Hai vế phải cùng dạng ~ようと, không trộn với ~ても.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!