Vよう + が + Vる/Vない + まいが
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vよう + が/と + Vる/Vない + まいが/まいと
Giải thích
~ようが~まいが nghĩa là "dù có làm/xảy ra hay không thì vế sau vẫn vậy". Cách nối: dùng cùng một động từ hai lần — thể ý chí + が, rồi dạng + まいが. Động từ nhóm 1 dùng thể từ điển + まい (降ろうが降るまいが); nhóm 2 dùng thể từ điển hoặc thân ない + まい (信じようが信じまいが); する → しようがしまいが (cũng gặp するまいが), 来る → 来ようが来まいが (こようがこまいが). Có biến thể ~ようと~まいと, nghĩa như nhau. Vế sau là kết quả không đổi, thái độ thờ ơ hay quyết tâm; văn phong trang trọng hơn ~ても~なくても.
雨が降ろうが降るまいが、試合は行われる。
あめがふろうがふるまいが、しあいはおこなわれる。
Dù trời có mưa hay không, trận đấu vẫn sẽ diễn ra.
雨が降ろうが降るまいが、試合は行われる。
あめがふろうがふるまいが、しあいはおこなわれる。
Dù trời có mưa hay không, trận đấu vẫn sẽ diễn ra.
君が参加しようがしまいが、私には関係ない。
きみがさんかしようがしまいが、わたしにはかんけいない。
Cậu có tham gia hay không thì cũng chẳng liên quan đến tôi.
信じようと信じまいと、これは本当にあった話だ。
しんじようとしんじまいと、これはほんとうにあったはなしだ。
Tin hay không tuỳ bạn, đây là chuyện có thật.
行こうが行かまいが、私の自由だ。
行こうが行くまいが、私の自由だ。
Động từ nhóm 1 gắn まい vào thể từ điển (行くまい), không gắn vào dạng ない (行か).
参加しようがしないまいが、連絡してください。
参加しようがしまいが、連絡してください。
まい không gắn sau ない; する thành しまい (hoặc するまい).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!