Vよう + が/と
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~ようが / ~ようと nghĩa là "dù có… thế nào đi nữa thì vế sau cũng không thay đổi". Cách nối: động từ thể ý chí (Vよう/Vおう: しよう, 言おう) + が/と; Aい → ~かろうが/かろうと (苦しかろうが); N và Aな → だろうが/であろうと. Thường đi với từ để hỏi hoặc どんなに: 何をしようが, 誰が何と言おうと, どんなに苦しかろうと. Vế sau là quyết tâm, sự thờ ơ hoặc nhận định không đổi (~変わらない, ~自由だ). Mạnh và trang trọng hơn ~ても.
誰が何と言おうと、私の気持ちは変わらない。
だれがなんといおうと、わたしのきもちはかわらない。
Dù ai có nói gì đi nữa, tình cảm của tôi cũng không thay đổi.
誰が何と言おうと、私の気持ちは変わらない。
だれがなんといおうと、わたしのきもちはかわらない。
Dù ai có nói gì đi nữa, tình cảm của tôi cũng không thay đổi.
休みの日に何をしようが、それはあなたの自由だ。
やすみのひになにをしようが、それはあなたのじゆうだ。
Ngày nghỉ cậu có làm gì đi nữa thì đó là quyền của cậu.
どんなに苦しかろうが、最後まであきらめない。
どんなにくるしかろうが、さいごまであきらめない。
Dù có khổ cực đến đâu, tôi cũng không bỏ cuộc cho đến cùng.
どんなに苦しいようが、あきらめない。
どんなに苦しかろうが、あきらめない。
Tính từ い chuyển thành ~かろう rồi mới thêm が/と, không gắn よう trực tiếp.
誰が何と言うようと、気にしない。
誰が何と言おうと、気にしない。
Thể ý chí của động từ nhóm 1 là đổi đuôi sang âm o + う (言う → 言おう), không thêm よう.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!