N + はおろか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~はおろか nghĩa là "N thì khỏi phải nói, đến cả (điều dễ hơn / mức thấp hơn) cũng…". Cách nối: N + はおろか (động từ thì danh từ hoá: Vること + はおろか); vế sau thường có も, さえ, すら và hay là phủ định. N là điều mức cao (khó hơn), vế sau là điều mức thấp, cơ bản hơn. Thể hiện sự ngạc nhiên, bất mãn của người nói, nên không dùng với câu mệnh lệnh, rủ rê, ý chí; khi đó dùng ~はもちろん. Văn phong hơi trang trọng.
彼は漢字はおろか、ひらがなもまだ書けない。
かれはかんじはおろか、ひらがなもまだかけない。
Anh ấy đừng nói chữ Hán, đến hiragana cũng còn chưa viết được.
彼は漢字はおろか、ひらがなもまだ書けない。
かれはかんじはおろか、ひらがなもまだかけない。
Anh ấy đừng nói chữ Hán, đến hiragana cũng còn chưa viết được.
忙しくて、旅行はおろか週末に休むことさえできない。
いそがしくて、りょこうはおろかしゅうまつにやすむことさえできない。
Bận quá, đi du lịch thì khỏi nói, đến nghỉ cuối tuần cũng không được.
事故の後、彼は歩くことはおろか、立つことすらできなかった。
じこのあと、かれはあるくことはおろか、たつことすらできなかった。
Sau tai nạn, anh ấy đừng nói đi lại, ngay cả đứng cũng không nổi.
ひらがなはおろか、漢字も書けない。
漢字はおろか、ひらがなも書けない。
Trước はおろか là điều khó hơn, mức cao hơn; vế sau là điều cơ bản hơn.
肉はおろか、魚も食べなさい。
肉はもちろん、魚も食べなさい。
~はおろか không dùng với mệnh lệnh, rủ rê, ý chí; dùng ~はもちろん.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!