N + もさることながら
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~もさることながら nghĩa là "N thì đương nhiên là vậy rồi, nhưng (điều sau) còn đáng chú ý hơn": người nói công nhận N, rồi nhấn mạnh vào vế sau. Cách nối: N + もさることながら (động từ phải danh từ hoá: 歌うこと, hoặc dùng danh từ 歌); trợ từ bắt buộc là も. Thường dùng để đánh giá tích cực, khen ngợi; vế sau hay có も hoặc は để chỉ điểm nổi bật hơn. Văn phong trang trọng, gặp nhiều trong bài viết, nhận xét. Khác ~はもちろん (chỉ liệt kê "không chỉ… mà còn"): ~もさることながら đặt trọng tâm vào vế sau.
味もさることながら、この店は雰囲気が素晴らしい。
あじもさることながら、このみせはふんいきがすばらしい。
Món ăn ngon thì đã đành, không khí của quán này còn tuyệt hơn.
味もさることながら、この店は雰囲気が素晴らしい。
あじもさることながら、このみせはふんいきがすばらしい。
Món ăn ngon thì đã đành, không khí của quán này còn tuyệt hơn.
彼女の歌唱力もさることながら、ダンスの上手さには驚かされた。
かのじょのかしょうりょくもさることながら、ダンスのじょうずさにはおどろかされた。
Giọng hát của cô ấy thì khỏi bàn, nhưng tài nhảy mới khiến tôi kinh ngạc.
製品の品質もさることながら、アフターサービスの充実が人気の理由だ。
せいひんのひんしつもさることながら、アフターサービスのじゅうじつがにんきのりゆうだ。
Chất lượng sản phẩm thì đã đành, dịch vụ hậu mãi chu đáo mới là lý do được ưa chuộng.
歌うもさることながら、ダンスも上手だ。
歌もさることながら、ダンスも上手だ。
Trước もさることながら phải là danh từ; động từ thì dùng danh từ tương ứng hoặc Vること.
味がさることながら、値段も手ごろだ。
味もさることながら、値段も手ごろだ。
Mẫu cố định dùng trợ từ も, không thay bằng が hay は.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!